Chào các bác,
Hôm nay, tôi gặp cụm từ "tit for tat". Một số bạn trên một số diễn đàn dịch là "có qua có lại". Thực ra không phải. "Có qua có lại" là hàm ý làm điều tốt cho nhau. Theo yourdictionary.com là như sau:
tit for tat
this for that: phrase used when someone pays back one wrong or injury with another
Origin: var. of earlier tip for tap (Fr tant pour tant): see tip
tit for tat
noun
Repayment in kind, as for an injury; retaliation.
Origin: Probably alteration of tip for tap.
Như vậy, tôi nghĩ rằng phải dịch là "trả đũa" hay "ăn miếng trả miếng"
Nhân thể có một loạt từ và cụm từ đồng nghĩa thuộc loại "trả đũa" như sau
retaliation, counteraction, counterattack, counterblow, reciprocation, reprisal, requital, retribution, revenge, tit for tat, vengeance. Idioms: an eye for an eye, a tooth for a tooth, like for like , measure for measure
an eye for an eye có vẻ nặng nhất, ý nói mày móc mắt tao, thì tao móc mắt mày. Tiếng Việt có thể dùng: nợ máu phải trả bằng máu hay sát nhân giả tử hay giết người phải đền mạng
a tooth for a tooth nhẹ hơn một chút, nhưng vẫn hàm ý đánh nhau sứt đầu mẻ trán.
like for like và measure for measure tôi vẫn chưa nghĩ ra cách dịch.
Bác nào có cao kiến gì không?